Xem này bé ơi!

Liên kết các website

Soạn bài

Thế giới động vật

Bai giảng của thầy ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

Chủ nhật - 22/09/2013 22:31
Để nâng cao trình độ tin học cho đội ngũ CB-GV-NV Sở giáo dục đào tạo thành phố Đà Nẵng đã tổ chức nhiều lớp tập huấn về ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học. Những nội dung bồi dưỡng rất thiết thực cho từng đối tượng. Sau khi được tập huấn trường mầm non Hòa Phú đều cố gắng bồi dưỡng và cung cấp lại những tư liệu để tất cả các cô tham khảo vận dụng vào thực tế.
Bai giảng của thầy ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

Bai giảng của thầy ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học

  Nội dung bồi dưỡng của thầy Phạm Đức Tuấn- Chuyên viên Sở GD
 
Phần I: Internet và E-mail
1. Internet
- Khái niệm: Mạng toàn cầu (Siêu xa lô thông tin = Information hyper highway)
2. Các dịch vụ Internet:
a. WWW (World Wide Web): Là dịch vụ kết nối trang siêu văn bản (Web)
- Siêu văn bản = HyperText Maked Language (HTML)
- Website là tập hợp nhiều trang Web.
b. Thư điện tử (E-mail = Electronic Mail) là dịch vụ gửi-nhận thư thông qua mạng Internet.
c. FTP: là dịch vụ dùng để truyền tải file (FTP = File Transfer Protocol)
d. Telnet là dịch vụ truy cập máy chủ.
e. Ghoper là dùng truy cập nhanh thông tin.
 
3. Trình duyệt Internet Explorer (IE): Dùng để truy cập Website.
3.1. Khởi động:
C1: Kích đúp vào biểu tượng IE trên Desktop.
C2: Start/Programs/Internet Explorer.
3.2. Truy cập một địa chỉ Website
- Địa chỉ Website:
   Dịchvụ(www).tênwebsite.tênmiền
VD: www.pgdcamle.edu.vn
                   www.baodanang.vn
- Gõ địa chỉ truy cập:
          http://www.baodatviet.vn
HTTP: HyperText Tranfer Protocol: Giao thức truyền tải trang siêu văn bản.
 
3.3. Tìm kiếm thông tin (văn bản và hình ảnh)
- Có Website hỗ trợ tìm kiếm:
                   www.google.com.vn
                   www.xalo.vn
                   www.yahoo.com
-         Gõ từ khoá tìm kiếm:
o   Sử dụng cặp dấu “…“
o   Sử dụng dấu +
o   Ví dụ:
       “sử dụng”+”frontpage”
          Lưu ý: Có thể bỏ dấu Tiếng Việt
Và có thể tìm văn bản (Web) hoặc tìm hình ảnh (Image).
3.3.1. Tìm văn bản:
Sau khi Google tìm các Website có tù khoá của mình đang tra cứu: Chọn vào địa chỉ liên kết đến Website đó.
3.3.2. Tìm hình ảnh:
Sau khi Google tìm và hiển thị ra các hình ảnh có từ khoá đang tra cứu:
-         Kích chuột vào hình ảnh
-         Chọn dòng Xem hình ảnh với kích cỡ đầy đủ.
-         Kích chuột phải tại hình ảnh và chọn Save picture as >> chọn ổ đĩa, thư mục trên máy tính của mình và chọn nút Save để lưu ảnh xuống.
 
Chuẩn bị:
- Start/Programs/Windows Movie Maker
- Cài đặt: Photoshop 7.0
- Start/Programs/Microsoft Office/Microsoft Office PowerPoint 2003
Tải các phần mềm từ Internet:
-         Phần mềm bestmidi2mp3.exe: Chuyển các tập tin âm thanh từ đàn organ sang file âm thanh MP3 (đọc ở đầu đĩa Video)
-         Phần mềm EM_PowerPoint_Video_Converter_setup.exe: Chuyển tập tin PowerPoint sang file Video.
-         Phần mềm Total video converter: Giúp cho người dùng chuyển tất cả các file video về một loại đuôi (phần mở rộng) tuỳ ý.
o   Ví dụ: danang.dat >> danang.mpg
o   Ví dụ: mn19-5.avi >> mn19-5.mpg
 
3.4. Tải phần mềm:
- Sử dụng Website hỗ trợ tìm kiếm phần mềm đó. (www.google.com.vn)
- Gõ tên phần mềm cần tìm.
- Tải về (download) máy tính.
 
*** Tải nhạc:
B1: www.nhaccuatui.com
B2: đăng ký thành viên (tài khoản đăng nhập: Tên truy cập và mật khẩu)
Tải nhạc tự do trên Website này.
 
 
 
 
Đăng ký mới thành viên của website nhaccuatui.com
B1: gõ địa chỉ truy cập website
          http://www.nhaccuatui.com
B2: Chọn Đăng ký mới và nhập các thông tin theo mẫu có sẵn:
-         Tên truy câp: Tự nhập (không có kí tự rỗng).
-         Mật khẩu: Ít nhất 6 kí tự (abc123), lưu ý: phân biết kí tự in hoạ và thường, gõ 2 lần giống nhau.
-         Địa chỉ Email: Gõ 2 lần giống nhau.
-         Nhập mã xác nhận (theo website cung cấp khác nhau ở mỗi lần đăng ký mới) >>Chọn nút Đồng ý.
 
Nén và xả nén bằng Winzip và Winrar
 
4. Thư điện tử (E-Mail)
4.1. Điạ chỉ thư:
          Địachỉ@tênmiền
Ví dụ: ductuan@gmail.com
-         Tên miền để phân loại cho Mail, có 2 loại:
o   Mail Web
    (Vd: abcnew@yahoo.com)
o   Mail POP: Có đăng ký với nhà cung cấp Mail
(Vd: ductuan@dng.vnn.vn)
 
 
MICROSOFT POWERPOINT
 
*Thuật ngữ:
- Presentation: bản trình diễn
- Slide: tờ chiếu
- Animation: hoạt hoá
1. Khởi động:
C1: Start/Programs/Microsoft Office PowerPoint 2003
C2: Start/Run
- Gõ tên tập tin chính của Ppoint là:
Powerpnt.exe
-          Chọn OK.
 
2. Các thao tác với Ppoint:
2.1. Chọn màu nền:
C1: Format/ Slide Design : Chọn màu nền có sẵn trong PPoint
C2: Format/ Background : Chọn màu nền theo nguời dùng.
-          More Color: Chọn màu trên màu chuẩn
-          Fill Effect: Chọn hiệu ứng cho màu nền, gồm:
+ One Color: 1 màu
+ Two Color: 2 màu
+ Preset: Chọn màu có sẵn.
Lưu ý:
1. Để chọn một hình ảnh đã lưu trên đĩa thì chọn thẻ Picture, chọn nút Select Picture >> chọn file hình ảnh >> chọn Insert và chọn OK.
2. þ Omit background graphic from master: Chọn màu để làm ảnh nền chính.
2.2. Thao tác với Slide :
a. Chèn 1 Slide mới: Insert/New Slide hoặc ấn Ctrl+M.
b. Di chuyển Slide
c. Sao chép Slide
d. Xoá Slide: Edit/Delete Silde.
e. Các đối tượng chèn vào Slide:
e.1. Chèn dòng văn bản:
- Tạo khung Text box
- Nhập VB từ bàn phím hoặc sao chép từ Word.
e.2. Chèn hình ảnh:
- Insert/ Picture/From File
- Chọn file hình ảnh (đã lưu trên đĩa)
- Điều chỉnh kích cỡ hình ảnh
Lưu ý:
Cây thư mục:
 D:\                        Tên_Bài         
                                          PP
                                          Pic
                                          Film
e.3. Chèn phim:
- Chọn Insert/ Movie and Sound/ Movie from file…
- Chọn tên file phim
- Thay đổi khung nhìn của phim (giống với hình ảnh)
Lưu ý: Sau khi chèn phim, có một trong 2 lưu chọn:
      + Automatically: Tự động chạy phim khi trình diễn slide.
   + When click: Khi kích chuột vào khung nhìn của phim thì cho phép chạy phim.
 
Lưu ý 2:
-          Xem đường dẫn file phim: Kích chuột phải tại khung nhìn và chọn Edit movie object >> Tại dòng File: Xem đường dẫn.
-          Tắt âm thanh trong phim:  Kích chuột phải tại khung nhìn và chọn Edit movie object >> Chọn biểu tượng Volume (loa) >> Chọn þ Mute.
 
e.4. Chèn âm thanh (Sound)
- Chọn Insert/ Movie and Sound/ Sound from file…
- Chọn tên file âm thanh.
- Chọn Automatically hoặc chọn When click.
 
e.5. Chèn bảng:
- Chọn Insert/ Table
- Nhập số cột và số dòng.
Ngoài ra, có thể sao chép bảng từ Word.
 

Stt Họ và tên Ngày sinh Nơi sinh Ghi chú
1 Lê X 01/01/89 ĐN  
2 Ng Y 02/02/89 QN  
         
 
3. Tạo hiệu ứng cho đối tượng
- Chọn menu Slide Show/ Custom Animation
- Chọn đối tượng cần hoạt hoá và chọn nút Add Effects, gồm:
            + Entrance: (Đưa vào) chọn hiệu ứng cho đ/tượng
            + Emphasic (Thêm vào)
            + Exit (Thoát): Cho phép
            + Motion path: Tạo đường dẫn (hướng di chuyển) cho đối tượng.
·                     Điều chỉnh hiệu ứng:
-          Start:
o    On click: Khi kích chuột cho phép thực hiện hiệu ứng.
o    After previous:
o    With previous:
-          Speed:  Điều chỉnh tốc độ hiển thị hiệu ứng. (Chậm=Low, Vừa phải = Medium, Fast=Nhanh)
-          Effect options (các tuỳ chọn của hiệu ứng), gồm có:
o    Thẻ Effect:
§  Sound: Chọn âm thanh đi kèm theo hiệu ứng.
§  After animation:
·         More color: Chọn màu sau khi hiệu ứng kết thúc.
·         Don’t dim: Không ẩn đối tượng sau khi hiệu ứng kết thúc.
·         Hide after animation: Ẩn đối tượng sau khi hiệu ứng kết thúc. (giống với Exit)
·         Hide on Next Mouse click: Ẩn đối tượng khi người dùng kích chuột
Thẻ Timing
                                    + Repeat (lặp lại): Cho phép lặp lại hiệu ứng của đ/tượng
                        Thẻ Text Animation: Để chạy từng đoạn văn bản trong một Textbox thì chọn By 1st level paragraph
 
 
*** Trigger (cò súng)
Cách thực hiện:
B1: Kích mũi tên xuống tại hiệu ứng cần xuất hiện (vd: Sai), chọn Effect Options >> chọn Timing.
B2: Chọn nút Trigger và chọn ¤ Start effect on click of >> Chọn đối tượng điều khiển hiệu ứng này (vd: Ý trả lời là C. Mệt)
Re-order: Thay đổi thứ tự chạy hiệu ứng.
Remove: Loại bỏ hiệu ứng
Lưu ý: Để thay đổi một hiệu ứng cho một đối tượng, ta chọn vào hiệu ứng (bên phải) và chọn nút Change (ngay tại Add Effect)
 
*** để chuyển con trỏ sang cửa sổ khác đang mở thì ấn phím Alt+Tab
 
4. Siêu liên kết (Hyperlink)
4.1. Liên kết giưaqx các Slide trong một file (Presentation)
B1: Tô đen dòng văn bản hoặc chọn đối tượng vẽ cần liên kết.
B2: Insert/ Hyperlink (Hoặc ấn Ctrl+K)
B3: Chọn nút Bookmark
B4: Chọn Slide liên kết đến (Vd: Slide 3)
B5: Chọn OK2.
 
4.2. Liên kết giữa các Slide ở 2 file khác nhau
B1: Tô đen dòng văn bản hoặc chọn đối tượng vẽ cần liên kết.
B2: Insert/ Hyperlink (Hoặc ấn Ctrl+K)
B3:
-          Tại Look In: Chọn ổ đĩa và thư mục chứa file Ppoint cần liên kết đến.
-          Chọn tên file PPoint
-          Chọn nút Bookmark, chọn số Slide/ OK
-          Chọn OK.
 
Cần nhớ:
Để khoá di chuyển hiệu ứng cho một Slide thì ta thực hiện: Chọn menu Slide Show, chọn Slide Transition (Chuyển tiếp tờ chiếu), bỏ chọn ¨ Automatically và ¨ On Click >> Chọn nút Apply to All Slides
 
Apply: Tác dụng
 
5. Chuyển nội dung file PPoint sang Word.
B1: Chọn menu File, chọn Send To và chọn Microsoft Office Word.
B2; Chọn kiểu ghi chú/OK.
 
6. Đóng gói file PPoint:
6.1. Chuyển phần mở rộng của file PPoint (.ppt) sang (.pps)
- File / Save As (hoặc ấn phím F12)
- Tại Save of type (kiểu file): Chọn PowerPoint Show (.pps)
- FileName: Có thể đặt tên file lại
- Chọn nút Save.
6.2. Đóng gói file (CD)
Cần nhớ: Nếu nội dung của file PP có chèn phim, âm thanh hoặc sử dụng nhiều liên kết đến file khác thì ta cần phải đóng gói file PP lại sau khi hoàn tất nội dung.
B1: Chọn menu File/ Pakage for CD.
B2: - Tại NameCD: Gõ tên đĩa file đóng gói.
 
-          Chọn nút Copy to CD (nếu ghi ra đĩa CD)
-          Thông thường, chọn nút Copy to Folder
>> chọn nút Browse (Chọn tên thư mục sao chép ra)/OK.
Lưu ý: Sau khi đóng gói file PP thành công thì PP tự tạo ra một tập tin (file) có tên là pptview.exe (đây chính là file để chạy)
 
Phần 3: Windows Movie Maker (WMM)
1. Giới thiệu
Phần mềm WMM là một phần mềm ứng dụng đã tích hợp sẵn trong Windows. Chuyên dùng để xử lý phim và âm thanh.
2. Khởi động: Start/ Programs/ Windows Movie Maker.
3. Xử lý phim:
B1: Sau khi khởi động phần mềm.
B2: Chọn Import Video: Đưa file phim vào để xử lý.
- Chọn Import Picture: Đưa file hình ảnh vào để xử lý.
- Chọn Import audio or music: Đưa file âm thanh vào để xử lý.
B3: Chọn nút Show Timeline
                  + Video: Xử lý phim
                  + Audio/music: Xử lý âm thanh
B4: Kéo thả khung nhìn của phim xuống mục Video.
B5: Xử lý phim:
      B.5.1: Cắt phim:
- Đối với việc cắt đầu/ cuối phim:
- Đối với việc cắt phần giữa của phim:
                  + Chạy phim đến đoạn cần cắt.
                  + Chọn nút Split to clip…. (nằm bên phải dưới màn hình phim).
                  + Lúc này con trỏ sẽ nằm giữa phim (2 cửa sổ phim), ta thực hiện cắt đoạn giữa phim giống như cắt đầu và cuối phim.
   >>> Lưu đoạn phim được cắt: Chọn Save to my computer, chọn tên thư mục cần lưu/ Next (nếu chọn một thư mục khác thì chọn nút Browse).
      B.5.2. Huỷ bỏ âm thanh trong phim: Chọn menu Clip, chọn Audio và chọn Mute.
Lưu ý:
- Để chèn âm thanh cho đoạn phim cắt tiếp theo thì thực hiện tương tự như trên mở lại âm thanh
- Trước khi chạy phim (ấn nút Play) để huỷ/mở âm thanh cho phim đó thì phải thực hiện Chọn menu Clip, chọn Audio và chọn Mute.
   B.5.3: Hiệu chỉnh ánh sáng cho phim:
- Chọn menu Clip, di chuyển Video và chọn Video Effect (hiệu ứng của phim)
- Chọn Brightness Decreate (giảm ánh sáng) hoặc chọn Brightness Increate (tăng ánh sáng) cho phim và chọn nút Add.
Ngoài ra, các hiệu ứng còn lại dùng cho việc ghép nhiều hình ảnh tạo ra một file phim.
 
B.5.4. Sao chép hình ảnh trong phim:
- Chạy phim
- Chọn nút Take Picture (Nằm ở góc dưới bên phải khung nhìn phim).
- Filename: Nhập tên file ảnh (.jpg)
- Chọn nút Save
 
B.6 Xử lý âm thanh
B.6.1. Cắt âm thanh
- Chọn Import Audio/Music, chọn tên file âm thanh (đã lưu trên điã).
- Chọn nút Show Timeline.
- Cắt âm thanh
- Chọn Save to my computer để lưu file âm thanh.
Cần nhớ:
-          Chèn âm thanh theo phim:
o   Import Video: Chèn file phim vào
o   Import Audio/music: Chèn file âm thanh vào
(Có thể chèn nhiều file phim hoặc nhiều file âm thanh, file hình ảnh cũng giống vậy).
+ Kéo thả lần lượt file phim xuống mục Video, còn file âm thanh kéo thả xuống Audio. Lưu ý: Canh thời gian của âm thanh phù hợp với hoạt cảnh của phim.
-          Sau khi hoàn thành đoạn phím (có lồng âm thanh) thì chọn Save to my computer để lưu.
 
Ghi đĩa CD:
B1: Mua đĩa trắng.
B2: Bỏ đĩa CD vào.
B3: Chọn thư mục cần ghi vào đĩa CD.
B4: Chọn Edit/ Copy (hoặc ấn Ctrl+C)
B5: Chọn ổ đĩa CD
B6: Edit/ Paste (hoặc ấn Ctrl+V).
B7: Chọn nút FOLDER trên thanh công cụ (nằm bên phải nút Search).
B8: Chọn dòng Write these file to CD
B9: Nhập tên đĩa CD (không dấu Tviệt), chọn Next >> Finish (kết thúc).
 
Phần 4: Phần mềm Bestmini2mp3
 
1. Công dụng: Dùng để chuyển file mini (của đàn organ) sang file nhạc mp3 (mở được trên máy tính và đầu đĩa)
2. Thực hiện:
B1: Start/ Power Mini to Mp3/Power Mini to Mp3
B2:
Ta hiểu: file của đàn organ là .MID
-          Chọn nút Try (dùng ko có bản quyền)
-          Chọn nút Add MINI Files
-          Chọn file mini (.mid) cần chuyển sang Mp3.
-          Chọn Next
B3:
-          Tại Output Folder: Chọn nút Browse để chọn thư mục cần lưu file (mp3 hoặc wav) ra.
-          Tại Output format: Chọn kiểu file âm thanh là MP3 hoặc wav.
-          Chọn Next.
 
Phần 5: EM_PowerPoint_Video_Converter
1. Công dụng: Dùng để chuyển file PPoint sang file Video:
Lưu ý: Các hiệu ứng của các đối tượng trong Slide cũng như hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide (Slide Transition) trong file PPoint phải đặt Automatically.
+ Hiêu ứng đối tượng: After previous hoặc with previous.
+ Chuyển tiếp giữa các Slide (Slide Transition): Chọn þ Automatically.
 
2. Thực hiện:
B1: Khởi động: Start/ Programs/ E.M. PowerPoint Video Converter/E.M. PowerPoint Video Converter
B2:
-          Chọn nút New Task
o    Add files: Chọn file PP
o    Add folders: Chọn thư mục chứa các file PP.
- Tại Filename: Chọn biểu tượng  ….
Để chọn tên thư mục cần lưu file ra (phim, hình ảnh, âm thanh).
B3: Chọn nút Conver
Lưu ý:
1.                  Có thể tạo một file phim từ nhiều file PP.
2.                  Có thể xoá file PP đã đưa vào bằng cách chọn nút Delete.
 
Nói thêm:
Cách ghi âm giọng nói
 
B1: Start/Programs/Accessories/ Entertainment/ Sound Recorder
B2: Bắt đầu ghi âm, chọn nút Play (£)
 
Phần 6:
Xử lý hình ảnh bằng phần mềm
Photoshop
 
1. Giới thiệu: Phần mềm PS dùng để xử lý ảnh hoặc tạo ảnh động (.gif)
Lưu ý:
-          Hình ảnh có phần mở rộng là .JPG (có độ phân giải tốt nhất)
-          .bmp: Có dung lượng lớn (ít dùng).
-          .gif: Ảnh động
 
2. Khởi động PS:
- Start/ Programs/ Adobe Photoshop 7.0
 
3. Xử lý ảnh
            3.1. Xử lý văn bản
Cần nhớ:
+ Mở 1 file PS (File/ New)
+ Chọn kích cỡ khung ảnh:
-          Name: Đặt tên file
-          Width: độ rộng
-          Height : chiều cao
+ Chọn OK.
 
Xử lý văn bản:
3.1.1. Nhập VB
-          Kích chọn vào biểu tượng Text (T) trên thanh công cụ.
-          Sau đó, nhập văn bản từ bàn phím nhưng:
o   Chọn bảng mã TV (VNI, TCVN3).
o   Chọn font (VNI…..)
o   Chọn cỡ chữ (72)
-          Chọn vào biểu tượng mũi tên để kết thúc.
3.1.2. Di chuyển văn bản
- Chuyển con trỏ chuột về mũi tên.
- Kích đè vào dòng VB và kéo lê đến vị trí cần chèn trên khung ảnh.
 
3.1.3. Thay đổi kích thước văn bản:
- Ấn Ctrl+T: để đánh dấu dòng VB.
- Kéo lê chuột để thay đổi k/thước cho VB.
3.1.4. Tô màu chữ:
- Kích chuột phải tại tên Layer và chọn Blending Options.
3.1.5. Thay đổi font chữ hoặc nội dung.
- Kích vào biểu tượng Text (T) và chọn vào giữa dòng VB.
- Chọn lại Font hoặc xoá gõ lại nội dung VB.
 
3.2. Tạo Layer (lớp) mới cho VB.
a. Nhân đôi Layer (lớp): Kích chuột phải tại tên Layer và chọn Duplicate Layer >> nhập tên Layer mới và chọn OK.
b. Tạo dòng VB mới: Chọn biểu tượng Text (T) và chọn vào một vị trí trống trên khung ảnh >> Nhập nội dung VB vào.
 
3.3. Xoá Layer: Kích chuột phải tại Layer và chọn Delete Layer.
 
3.4. Chuyển VB thành ảnh .gif (chữ động)
B1: Sau khi hoàn thành các Layer, chọn menu File/ Jump to/ Adobe ImageReady
B2:  Lúc này sẽ khởi động phần mềm Adobe ImageReady.
+ Đặt thời gian (sec = giây)
+ Chọn Layer tương ứng với Frame đang chọn.
+ Muốn tăng Frame (hoạt cảnh mới), chọn vào nút Duplicate Current Frame >> chọn Layer tương ứng với Frame này.
Lưu ý: Để xoá 1 Frame, đặt con trỏ chuột tại Frame và chọn nút Delete select frames.
 
*** Lưu ra file ảnh (.gif):
-          Chọn menu File và chọn Save Optimized as (Hoặc ấn Ctrl+Shift+Alt+S)
-          Chọn thư mục để lưu, nhập tên file  (FileName) và chọn Save.
 
 
Xử lý ảnh:
1.                  Chèn ảnh vào một cửa sổ ứng dụng (PP, Word, Frontpage).
Insert/ Picture/ From File
 
2.                  Sao chép ảnh từ cửa sổ ứng dụng vào cửa sổ Photoshop.
-          Tại cửa sổ PS: File/New, chọn kích cỡ (Width, Height)/OK để tạo một file PS mới.
-           Hoặc File/ Open, chọn file ảnh cần xử lý.
-          Lưu ý: Nếu sao chép file ảnh từ cửa sổ khác vào PS thì nền của file PS này là ko có, còn mở trực (File/Open) thì file ảnh sẽ làm nền file PS.
-          Thay đổi kích cỡ cho ảnh (giống chữ): Ctrl+T >> Thay đổi (kéo thả chuột) >> Enter.
3.                  Cắt hình ảnh:
a. Sử dụng nút chọn thông minh:
- Chọn nút Magic Wand Tool trên thanh công cụ và chọn vào vùng cần xoá >> ấn phím Delete.
 
b. Tự cắt hình:
- Sử dụng biểu tượng Lasso Tool
- Kích chuột theo đường biên hình cần loại bỏ (giáp vòng), ấn Delete.
 
c. Cắt và lấy hình: Thực hiện tương tự như mục b.
Lưu ý: Sử dụng biểu tượng Lasso Tool cắt giáp vòng hình cần cắt.
d. Di chuyển hình ảnh từ cửa sổ này sang cửa sổ khác:
- Nếu Vùng ảnh đang bị đánh dấu, thì ta chọn vào biểu tượng mũi tên (Move) trên  thanh công cụ và kéo lê vùng ảnh từ c/sổ này sang cửa sổ khác. (VD: hình em học sinh)
- Nếu lấy một vùng ảnh nào đó trên cửa sổ, ta chọn vào biểu tượng đánh dấu (Rectangular) nằm bên trái biểu tượng mũi tên, kéo chuột để đánh dấu vùng ảnh cần di chuyển. Sau đó chọn vào biểu tượng mũi tên Move) trên  thanh công cụ và kéo lê vùng ảnh từ c/sổ này sang cửa sổ khác. (Vd: Hình cô y tá).
 
Phần 7: Thiết kế Website
bằng MS. Frontpage
 
1. Giới thiệu:
          Microsoft Frontpage là phần mềm ứng dụng nằm trong bộ Office, chuyên dùng để thiết kế các trang Web.
-         Phần mở rộng của file là .htm, html
-         Vì phần mềm dùng ngôn ngữ HTML (HyperText Makup Language = Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản).
-         Website là tập nhiều trang Web.
-         Ngoài ra, có thể sử dụng ngôn ngữ khác như ASP, PHP, ASP NET,…
* Một Website có nhiều trang Web, phải có một trang chủ (Homepage) được liên kết đến một hoặc nhiều trang Web khác.
          - Trang chủ thường đặt tên là: index.htm, default.htm
          - Trước khi thiết kế một Website, người dùng phải lập sơ đồ Website.
Ví dụ về sơ đồ Website Ngân hàng dữ liệu:
          Trang chủ (Homepage)
                   Trang Giới thiệu
                   Trang Tin tức (Hoạt động của trường)
                   Trang Thư viện ảnh
                   Trang Liên hệ
 
-         Chạy Website thì tâ cần có trình duyệt Web như Internet Explorer, Filefox, Opera,…
 
3.                Khởi động Frontpage (Fp)
     Start/Programs/Microsoft Office/ MS.Office Frontpage 2003.
4. Giao diện
 
Lưu ý: Nội dung đưa lên Website sử dụng các font của bảng mã Unicode như: Times New Roman, Tahoma, Arial, Verdana.
-         Thanh tiêu đề (Titel Bar)
-         Thanh thực đơn (Menu  Bar): File, Edit, Format,…
-         Thanh công cụ (Tool Bar): Standard (chuẩn) và Formatting (định dạng): Font, Font size, Font style (B, I, U), Aligment (canh lề: trái, giữa, phải), Font color (màu chữ)
-         Cửa sổ thiết kế trang Web, gồm 4 chế độ:
o   Design: Thiết kế
o   Split: Chia làm 2 cửa sổ (thiết kế = Design và mã (code).
o   Code: Xem mã nguồn thiết kế.
o   Preview: Xem trước trang Web.
4. Các thao tác cơ bản:
4.1. Thao tác với tập tin:
a. Mở file mới: File / New = Ctrl+N
b. Lưu file: File/ Save = Ctrl+S
Nếu lưu với tên khác: File/ Save As = F12.
Chỉ tên file, phần mềm Fp tự độnggắn phần mở rộng là .htm, html
c. Mở file đã lưu: File/ Open = Ctrl+O
Lưu ý: Khi thiết một Website thì nên lưu các file tương ứng với mỗi trang Web trong Website này vào chung một thư mục (Folder).
4.2. Nhập nội dung trang Web:
          a. Văn bản:
- Nhập văn bản từ bàn phím (hoặc sao chép từ phần mềm khác, vd: Word, PPoint,…)
- Thay đổi Font, cỡ chữ, màu chữ.
Lưu ý: Đặt màu nền cho trang Web, ta thực hiện:
          + Kích chuột phải tại vị trí trống trên nền của trang Web và chọn Page Properties (thuộc tính của trang Web)
          + Title: Nhập tiêu đề trang Web (Ví dụ: Ngan hang du lieu Truong MN 29-3)
          + Backgroud Sound: Chọn nút Browse, chọn file âm thanh để làm nền âm thanh cho trang Web.
          + Chuyển sang Thẻ Formatting: Dùng để đặt màu nền cho Trang Web, gồm:
                   þ Backgroud picture: CHọn nút Browse để chọn file ảnh làm ảnh nền.
                   Color backgroud: Chọn màu nền (More color).
Lưu ý: Nếu chọn ảnh làm nền thì tại Color Background: chọn Automatic
          b. Chèn bảng (Table)
B1: Chọn menu Table/ Insert/ Table
B2: Row: số dòng, colum: số cột
B3: Định dạng:
          + Màu nền cho bảng: (Background >> Color: Chọn màu). Nếu lấy màu nền của Trang Web đặt cho màu nền của bảng thì ta chọn Automatic.
          + Đường viền khung cho bảng (Border):
                             Size: Cỡ đường viền (þ Collapse table border: làm mịn đường viền cho bảng)
                             Color: màu đường viền.
Ngoài ra, tại Cell padding:0 và Cell spacing:0
 
          c. Chèn hình ảnh:
          B1: Chọn menu Insert/ Picture/ From file
          B2: Chọn file hình ảnh
          B3: Thay đổi kích cỡ hình ảnh phù hợp.
Bài tập 1:
Tạo 1 Webside lưu vào thư mục C:\BaitapWeb, gồm các trang Web sau:
          a. Trang chủ (Index.htm)
          - Tiêu đề (Title): Truong MN …..
          - Màu nền Web: Tự chọn
          - Mẫu:

          Ảnh nền
Trang chủ Giới thiệu Phụ huynh cần biết
Trường em
Hoạt động của trường
Liên hệ và góp ý
Gõ nội dung
Chèn ảnh
Chèn ảnh
          File/ Save >> filename: Index.htm
          Ảnh nền
Trang chủ Giới thiệu Phụ huynh cần biết
Trường em
Hoạt động của trường
Liên hệ và góp ý
Gõ nội dung
Chèn ảnh
Chèn ảnh
          File/ Save >> filename: Index.htm
          b. Trang giới thiệu (gioithieu.htm)
          - Giới thiệu về Trường hoặc bản thân của minh
          - Có thể File/Save As trang chủ sang trang giới thiệu
 
Lưu ý:
1. Để thay đổi màu nền cho 1 ô hoặc nhiều ô, ta tô đen các ô đó và kích chuột phải, chọn Cell properties, chọn màu tại Background color/OK
2. Sau khi điều chỉnh lại trang Fontpage, ta chuyển trình duyệt Web, ấn F5 = Refresh (làm tươi trang web).
3. để chèn một ảnh nằm dưới ô (cấm lưu ảnh), thì ta kích chuột phải tại ô và chọn Cell properties >> tại Background: chọn þ Use background picture, chọn nút Browse, chọn file ảnh cần chèn/Open/OK >> ấn Ctrl+S (lưu file Frontpage).
Sang trình duyệt web (Internet Explorer hoặc Filefox), ấn F5.
 
4.3. Liên kết từ dòng văn bản sang trang Web khác:
B1: Tô đen dòng văn bản. chọn menu Insert/ Hyperlink (ấn Ctrl+K).
          VD: Tô đen Giới thiệu
B2: Có 2 trường hợp xãy ra:
-         Nếu mở trang Web mới đè lên cửa sổ của trang Web đang xem thì chọn OK.
-         Nếu mở trang Web mới sang một cửa sổ mới (không đè lên trang Web đang xem) thì chọn Target Frame, chọn New Window/OK/OK.
Lưu ý: Muốn liên kết nhiều trang Web với nhau thì nên mở các cửa sổ trang Web đó (File/Open) và lưu chúng vào cùng một thư mục; đồng thời những hình ảnh, phim, âm thanh,… chèn theo trong trang Web cũng sao chép chúng vào cùng thư mục với file Frontpage trước khi chèn.
 
4.4. Sử dụng chức năng Frame:
Chức năng này cho phép người dùng liên kết các trang web và nhúng vào vị trí theo yêu cầu.
Cách tạo trang Frame như sau:
B1: Chọn menu File/New và chọn dòng More page templates
B2: Chọn thẻ Frame page và chọn một kiểu mẫu trang frame có sẵn (banner and content)/OK
Lưu ý:
1. Mỗi cửa sổ (nhỏ) trong Frame, ta chọn vào nút New page (nở trang mới).
2. Khi lưu file Frontpage (có Frame) thì phải lưu tất cả các file đi kèm tương ứng với mỗi cửa sổ).
B3: Lưu file Frame (File/Save)
-         Nhìn vào vùng chọn trong Frame để tên file.
-         Sau đó, đặt tên file cho cả Frame (vd: Index, trangchu,…)
* Lưu ý: đặt màu nền cho từng cửa sổ (nhỏ) trong Frame thì ta kích chuột phải, chọn Page Properties, chọn thẻ Formatting, tại Background color: Chọn màu nền (hoặc chọn ảnh nền tại Background picture)/OK
B4: Liên kết dòng văn bản đến một trang web và nhúng vào Frame:
-         Tô đên dòng văn bản (vd: Giới thiệu trường em).
-         Insert/ Hyperlink (ấn Ctrl+K).
-         Chọn tên file cần liên kết (vd: gioithieu.htm)
-         Chọn nút Target Frame >> chọn Page Defaults >> chọn cửa sổ (nhỏ) giữa của Frame (Main=Chính)/OK/OK.
 
Cần nhớ: Sau khi hoàn thiện Website, thì:
-         File/Save.
-         Mở cửa sổ Explorer: Kích chuột phải tại nút Start/ Explore
-         Chọn ổ đĩa và thư mục chứa các file .htm của Website vừa thiết kế.
-         Kích đúp chuột trái vào file Trang chủ (vd: Trangchu.htm, Index.htm, Default.htm,….)
 
Nói thêm về Photoshop:
- Opacity : Tăng/ giảm tỉ lệ màu
- Biểu tượng Blur Tool: Làm mịn ảnh.
 - Biểu tượng Erase Tool: Xoá
- Xoá chữ: Kích chọn vào biểu tượng Rectangular, kéo một vùng màu trên ảnh, ấn Ctrl+T (để đánh dấu vùng màu đó), và kéo chuột tại một nút trắng xung quanh vùng màu để che lấp chữ (Enter).
 
Chuẩn bị:
-         Soạn một bài tập có 1 trong những nội dung đã học.
-         Thời gian trình diễn (sáng ngày 08/8/2009) khoảng 3 phút.
-         Sáng ngày 8/8 có mặt lúc 7g30.
 
Print Screen = prt sc
VD: Phím Insert (prt sc)
 

 

Phần Mềm "Quả Táo Mầu Nhiệm"
giúp trẻ phát triển tư duy và ngôn ngữ
 
Phần mềm với giao diện, hình ảnh đẹp, các trò chơi mang tính sư phạm đều được xây dựng dựa trên những nguyên tắc giáo dục nhằm giúp trẻ chơi và học tập đạt hiệu quả cao, đồng thời hỗ trợ tâm lý, giúp trẻ tự tin, thông minh và vững bước hơn khi tới trường. Các nguyên tắc đó là :

1. Không dạy những kiến thức rời rạc mà cung cấp kiến thức có hệ thống và dạy phương pháp để liên kết các sự kiện với nhau.

2. Khơi dậy ở trẻ sự ham muốn tìm hiểu thế giới các hiện tượng và sự vật xung quanh.

3. Áp dụng phương pháp thích hợp cho từng trẻ, kể cả trẻ thông minh đặc biệt và trẻ bình thường.

4. Có thể lựa chọn, điều chỉnh cường độ thích hợp cho từng trẻ.

5. Giúp trẻ học tập và nhận thức một cách sáng tạo bằng cách giải quyết tình huống, bằng các bài tập vui nhộn đòi hỏi tính tư duy và sáng tạo.

6. Dạy trẻ nhận thức sự việc một cách có hệ thống và logic.

7. Dạy trẻ biết tìm mối liên kết và quan hệ giữa các sự kiện.

8. Dạy trẻ làm quen với các chữ cái, chữ số, các phép toán trong phạm vi 10, xử lý các bài tập về toán học một cách nhạy bén.
 
Kidsmart
 
1. Ngôi nhà Toán học của Millie
Thông qua 5 hoạt động như trò chơi, các bé học về các số, đếm, cộng, trừ, các hình mẫu, giải bài toán, cỡ, các dạng hình học, và nhiều nhiều khác nữa. Sáu trong bảy hoạt động có cả hai chế độ Khảo sát và Chế độ Hỏi Đáp, bởi vậy trẻ em làm quen được với những câu trả lời khác nhau (nhiều câu trả lời đúng) và phải suy nghĩ để tìm ra câu trả lời tốt nhất (một câu trả lời tốt nhất). Các hoạt động này giúp trẻ xây dựng được nền móng đối với các khái niệm Toán học và các kỹ năng suy nghĩ cần thiết để xây dựng quan niệm và hiểu biết thế giới xung quanh chúng.
Nội dung Ngôi nhà Toán học bao gồm các trò chơi:
+ To - Nhỏ - Vừa: So sánh và chọn cỡ. Thử ba cỡ giầy khác nhau cho 3 nhân vật.
+ Ngôi nhà chuột: Xác định và chọn hình, thiết lập trên khoảng trống hoặc theo một mẫu thiết kế. In và tô màu những gì được thiết kế.

Trò chơi: Xây một ngôi nhà chuột
+ Con số của tôi: Đếm hay thực hiện tính cộng và trừ. Đọc số và tìm ra số của Dorothy.
+ Bing và Boing: Nhận biết/ xác định mẫu hình. Tạo và hoàn thành các mẫu hình đã được xem và nghe. Thu lại âm thanh cho tranh vẽ.
+ Con bọ: Nghe và xem số, và số lượng tương ứng. Đặt từ 1 đến 10 mắt, tai, vết đốm, tai lên con côn trùng. In và tô màu và thu lại âm thanh cho những con côn trùng được tạo ra.
+ Xưởng làm bánh: Dùng kỹ năng tưởng tượng và đếm. Thử các thiết bị theo thứ tự khác nhau để tạo ra các kết quả khác nhau. Dùng mứt đậu để trang trí cho bánh.

Trong xưởng làm bánh
+ Máy đếm số : Nhận biết số. Xem & nghe những con vật được liệt kê (đếm) khi chúng vọt ra khỏi ngăn kéo.

2. Ngôi nhà Khoa học của Sammy
Giới thiệu: Là phần thứ ba của chuỗi phần mềm trò chơi có thưởng Early Learning series (các bài học vỡ lòng) của Edmark, Ngôi nhà Khoa học của Sammy kết hợp với Ngôi nhà Toán học của Mille và Ngôi nhà Sách của Bailey mang lại cho học sinh một thế giới để học hỏi và vui đùa. Bằng các nhân vật mang đậm màu sắc, các hình ảnh sống động, giọng nói dễ gần và âm nhạc hấp dẫn, Ngôi nhà Khoa học của Sammy kích thích sự ham hiểu biết và khuyến khích trẻ nhỏ khám phá thế giới khoa học xung quanh chúng.Ngôi nhà khoa học của Sammy cung cấp 5 hoạt động hấp dẫn giúp trẻ nhỏ thực hành phân loại, sắp xếp, quan sát, dự đoán, và xây dựng. Trẻ nhỏ học cách phân loại Khoa học đơn giản, khám phá động thực vật sống thế nào và phản ứng ra sao trong môi trường nước đồng thời thu thập được những thông tin thú vị về các con vật.

(Giao diện Menu chính)
Bốn hoạt động có cả hai Chế độ khảo sát và Chế độ Hỏi đáp nên trẻ nhỏ có thể sử dụng các phương pháp tư duy khác nhau để đưa ra câu trả lời tốt nhất. Các hoạt động này giúp trẻ thực hành những kỹ năng suy nghĩ sáng tạo và kỹ năng lập luận logic của chúng.
Công nghệ tiên tiến và các phương pháp giáo dục đã được kiểm chứng được kết hợp với nhau trong Ngôi nhà khoa học của Sammy để đảm bảo sự thành công cho học sinh ở nhiều trình độ khác nhau. Những hướng dẫn bằng lời cho phép những học sinh chưa biết đọc cũng như những học sinh đã biết đọc có thể làm việc một cách độc lập. Ngoài ra còn có bộ phân hình dùng cho người sử dụng bộ chuyển đổi đơn. Sử dụng máy tính như là một công cụ, các bạn nhỏ đạt được sự hoàn thiện ở mức nào đó về tri thức và kỹ năng khi chúng sáng tạo, chơi và học.

Nội dung Ngôi nhà Khoa học bao gồm:
+ Trạm phân loại : Phân loại các bức tranh theo đúng chủng loại với sự giúp đỡ của các thùng đựng. Nghe tên của các con vật của các con vật, cây cối và các loại đá.

Trò chơi: Trạm phân loại
+ Xưởng đồ chơi : Thiết kế đồ chơi và máy móc. Dựa theo bản mẫu hoặc tự thiết kế. Tô màu và in sản phẩm.
+ Ao thiên nhiên bốn mùa : Khám phá động thực vật khi chúng thích ứng với sự thay đổi các mùa. In cuốn sách về cánh đồng có các dữ liệu sinh động về tự nhiên để tham khảo sau.
Trò chơi Ao thiên nhiên bốn mùa
+ Máy tạo thời tiết :Vận dụng các yếu tố thời tiết khác nhau. Nghe dự báo và xem hình minh họa thời tiết mà bạn vừa tạo.
+ Tạo ra một bộ phim : Sắp xếp các bức tranh theo đúng thứ tự để tạo một bộ phim. Xem bộ phim theo chiều xuôi hoặc chiều ngược.

3. Ngôi nhà Không gian, Thời gian của Trudy
Giới thiệu về Ngôi nhà Trudy : Ngôi Nhà Thời Gian Và Không Gian Của Trudy là phần thứ tư của chương trình phần mềm trò chơi có thưởng bên cạnh Ngôi Nhà Toán Học Của Mille, Ngôi Nhà Sách Của Bailley và Ngôi Nhà Khoa Học Của Sammy. Năm hoạt động trong Ngôi Nhà Thời Gian Và Không Gian Của Trudy sẽ làm say mê bọn trẻ với âm thanh sống động, những hình ảnh lôi cuốn hấp dẫn và các nhân vật thân thiện.
(Giao diện cửa sổ chương trình)
Các hoạt động nhằm phát triển kỹ năng nhìn nhận về thời gian, địa lý giúp bọn trẻ thiết lập được nền tảng về nghiên cứu xã hội một cách chắc chắn. Cùng với Trudy, bọn trẻ sẽ:

1. Tập nói về thời gian
2.Khảo sát khái niệm về sự trôi qua của thời gian và các đơn vị đo thời gian
3.Xác định và tìm tên các lục địa, đại dương và vùng đất liền
4.Phát triển kỹ năng vẽ bản đồ và định hướng (các phương hướng chính)
5.Học về tỷ lệ bản đồ
6.Khám phá mối quan hệ giữa bản đồ và phần đất thực tế
7.Tập sáng tạo
 
Ngôi Nhà Thời Gian Và Không Gian Của Trudy khuyến khích trẻ khám phá và có phần thưởng cho nhữngtrẻ kiên trì tập luyện. Mỗi hoạt động trong Ngôi Nhà Thời Gian Và Không Gian Của Trudy đều có Chế Độ Khảo Sát và Chế Độ Hỏi Đáp. Điều này cho phép trẻ nhỏ tự do tìm tòi và định hướng việc học hay học với sự thúc giục và hưởng ứng nhẹ nhàng. Sự phức tạp của các hoạt động có thể điều chỉnh nhằm đảm bảo cho học sinh có thể thay đổi mà không bị quá tải.
+ Anh em nhà đồng hồ : Gặp gỡ đồng hồ điện tử Ann và đồng hồ Dan. Học cách nói về thời gian trên hai loại đồng hồ bằng giờ, nửa giờ và một phần tư giờ.
+ Hộp cát biểu tượng : Đặt các biểu tượng lên bản đồ hộp cát rồi quan sát các quả đồi, đường đi, các hồ và thành phố mọc lên trước mắt bạn
+ Đồng hồ lịch : Học về đơn vị thời gian khi bạn di chuyển tiến lùi hình minh họa bằng tháng, ngày, giờ, phút, giây
+ Truy tìm hạt mứt đậu : Học để sử dụng các phương hướng chính bằng cách điều khiển chú kiến háu ăn sang trái, phải, về trước hoặc tiến sang phía nam, bắc, đông, tây
+ Thám hiểm trái đất : Khám phá mối quan hệ giữa trái đất, quả địa cầu và bản đồ thế giới. Chụp ảnh những địa danh bạn thích. In ảnh để tô màu
4. Ngôi nhà Đồ vật biết nghĩ (Thế giới sôi động 1)
Ngôi nhà Đồ vật biết nghĩ
đề cao sự đa dạng của năng lực trí tuệ. Trí thông minh âm nhạc/nhịp điệu của người học sinh sẽ tỏa sáng khi làm việc với Toony the Loon và đàn phiến gỗ (mộc cầm), hoặc trí thông minh hình ảnh/ không gian trong việc tạo ra với BLOX (Thế giới ảo) hình ảnh không gian ba chiều, hoặc trí thông minh lôgic/ toán học với những chỉ dẫn của Cửa hàng Flipple và chế tạo chim Feathered friends. Trong những lĩnh vực mà một số trẻ khó học được một cách tự nhiên thì bộ sưu tập này cung cấp những hoạt động thân thiện, gần gũi thông qua đó hình thành sự tự tin ham thích khám phá và sáng tạo khuyến khích tính kiên nhẫn để dẫn đến sự thành công.
+ Các hướng dẫn viên Firipple : Luyện khả năng quan sát và so sánh các thuộc tính khi bạn dùng các phép tính lôgic Và (AND), hoặc (OR), nhưng (BUT), không (NOT)
+ Oranga Banga : Chương trình học này giúp phát triển tính sáng tạo, khả năng phân biệt của âm thanh, và khả năng nhớ khi bạn sáng tác hoặc nhắc lại các mẫu âm thanh với các công cụ khác nhau.
+ Toony Loon : Phát triển tính sáng tạo, khả năng phân biệt cao độ của âm thanh, khả năng ghi nhớ khi bạn sáng tác hoặc nhác lại các mẫu âm thanh với các cao độ khác nhau.
+ Các bạn chim : Giúp phát triển khả năng tư duy phê phán khi bạn tìm ra quy luật và sau đó tạo một bạn chim để kiểm chứng giả thuyết của bạn.
+ Các hình khối Blox bay : Khám phá các quan hệ về không gian. Tạo sự khéo léo trong xử lý các chuyển động khi bạn điều khiển chuyển động của các hình âm thanh do chúng tạo ra.
+ Các khối cầu Blox bay : Giúp phối hợp âm nhạc, sự khéo léo, kiến thức và kỹ năng sử dụng khi bạn thao tác với các chuyển động và ảo giác về chiều sâu. Tạo ra hiệu quả về hình ảnh độc nhất để trình diện các loại âm nhạc khác nhau.
 
5. Ngôi nhà sách Bailey (Bản tiếng anh)
+ Giới thiệu: Phần mềm Ngôi Nhà Sách của Bailey và các hoạt động trong lớp học được tạo ra một cách rất công phu. Chúng phản ánh tầm nhìn của chúng tôi về khả năng mà công nghệ có thể mang lại cho giáo dục. Bailey và những người bạn sẽ lôi cuốn trẻ nhỏ vào một môi trường học hỏi đa dạng với nhiều ý niệm khác nhau. Qua bảy hoạt động vui chơi được thiết kế nhằm hình thành các kỹ năng đọc rõ nét, học sinh tích lũy kinh nghiệm nhờ các nhân vật, âm nhạc và những câu từ thú vị mà chúng nói đến.
Trẻ nhỏ có cơ hội học về tên và âm của các chữ cái, những từ đồng âm, các tính từ, cách liên hệ giữa hình ảnh và bài đọc, các từ chỉ vị trí và nhiều thứ khác. Một kỹ xảo đỉnh cao mà trẻ nhỏ gọi là nói các từ, khuyến khích bọn trẻ mới biết đọc hiểu được từ trái sang phải khi mỗi từ nhắc tới trong ngữ cảnh của một câu nói hoàn thiện. Bọn trẻ cũng có thể là tác giả và nhà xuất bản khi chúng tạo ra những tấm thẻ độc đáo và những cuốn truyện.
+ Edmo và Houdini : Hãy giúp Edmo và Houdini chơi khi chúng đi vào, đi ra, lên trên, xuống dưới, ở trên, trước hay sau.
+ Ngày hội ba chữ cái : Đánh vần và phát âm các từ có ba chữ cái. Nhóm các vật theo tên vần với nhau hoặc có chữ cái đầu tiên giống nhau.
+ Máy chữ : Nhận biết chữ hoa và chữ thường. Nhìn các chữ cái và nghe âm chúng.
+ Đọc một bài thơ vần : Chọn các từ để tạo thành cặp vần có minh họa bằng hình ảnh sinh động. Thử tạo ra các dạng từ láy.
+ Tạo ra một câu chuyện : Chọn nhân vật, cách bố trí và các hành động để tạo ra một câu chuyện. Xem và nghe đọc câu chuyện tạo ra được. Sau đó in cuốn chuyện của bạn.
+ Bưu thiếp của trẻ em : Tự làm bưu thiếp để tặng, thiệp chúc mừng và thư mời. Chọn từ và trang trí bưu thiếp bằng các con tem. In rồi gấp những bưu thiếp hoặc sử dụng chúng như những bức ảnh.
+ Bạn của tôi : Chọn từ để mô tả mái tóc, mắt, mũi, miệng, tay, chân Người bạn của bạn. Học những tính từ phổ biến trong khi kết bạn với Friend.
Ngôi nhà sách (Bản tiếng Việt): được thực hiện với mục đích phù hợp với đặc thù văn hóa, ngữ pháp của ngôn ngữ tiếng Việt nên có những cải cách khá khác biệt so với bản gốc. Những khác biệt cơ bản thể hiện ở việc các bé tập đọc với các nguyên âm, phụ âm, cách thức ghép các chữ thành các từ ngữ.
Phần mềm Kidpix
Kidpix giúp trẻ xây dựng những kỹ năng tổ chức và trình bày ý tưởng, hỗ trợ phát triển trí tưởng tượng, khả năng sáng tạo của trẻ một cách tối đa. Đồng thời, đây cũng là công cụ hỗ trợ giáo viên Mầm non soạn giáo án điện tử một cách dễ dàng, nhanh chóng với các hiệu ứng sinh động và hấp dẫn, khơi dậy hứng thú học tập của trẻ.

- Đây là chương trình sáng tạo được thiết kế hiệu ứng âm thanh, hình ảnh vui nhộn rất phù hợp với trẻ.
- Công cụ đồ hoạ đa dạng, phong phú, tạo hiệu ứng & tương tác mạnh mẽ
- Thư viện đa phương tiện phong phú, màu sắc chuẩn, sinh động, âm thanh vui nhộn. Cho phép tạo thư viện đa phương tiện riêng
- Thích ứng với mọi trình độ tiếp thu & khả năng thích nghi của trẻ
- Tăng cường tư duy phát triển năng khiếu nghệ thuật, thẩm mỹ
- Tăng cường khả năng diễn đạt và trình bày
- Công cụ giảng dạy của giáo viên, cùng với những cải tiến về giao diện, tích hợp với các đoạn phim, hình ảnh hỗ trợ.
- Giáo viên có thể ứng dụng phần mềm để làm nổi bật bài giảng của mình
-  Bé có thể tạo ra kế hoạch riêng, tạo tính tự lập và làm việc theo nhóm.
Phần mềm trẻ em- Quả Táo Mầu Nhiệm 4
Lưu ý: Phần mềm này có bản quyền, nên GV hoặc trường phải mua để cài đặt (cần có số Serial number do Nhà dịch vụ cung cấp).
 
Ảnh số 1
Phần mềm này được xây dựng dựa trên nhu cầu ứng dụng Công Nghệ Thông Tin trong giáo dục trẻ mầm non, gồm nhiều trò chơi có chọn lọc, mang tính sư phạm cao với định hướng củng cố những kiến thức, nhận thức thế giới quan (nhận biết hình dạng, màu sắc, thứ tự về thời gian, so sánh to nhỏ,…) và phát triển tư duy ngôn ngữ( luyện trí nhớ, phân tích sự kiện, tiếp thu thông qua thị giác, thính giác và ngôn ngữ,…)
Trò chơi được đơn giản hoá trong sử dụng, vì vậy trẻ có thể tự chơi với phần mềm hoặc tốt hơn là có sự hướng dẫn và định hướng của người lớn.
Phần mềm được xây dựng trên những nguyên tắc đảm bảo việc học tập của trẻ đạt hiệu quả cao:

·         Cung cấp kiến thức có hệ thống và dạy phương pháp để liên kết các sự kiện với nhau.

·         Khơi dậy ở trẻ sự ham muốn tìm hiểu các hiện tượng và sự việc mà trẻ cần phải học.

·         Áp dụng phương pháp thích hợp cho từng trẻ, kể cả trẻ thông minh đặc biệt và những trẻ bình thường.

·         Có thể lựa chọn cường độ thích hợp cho từng trẻ.

·         Giúp trẻ học tập và nhận thức một cách sáng tạo bằng cách giải quyết tình huống.

·         Dạy trẻ nhận thức sự việc một cách có hệ thống và logic.

Quả táo màu nhiệm 4 - Trò chơi trước khi bắt đầu học toán
Bao gồm các trò chơi sau:

·         Trải bàn ăn trưa

·         Sắp xếp các quân bài

·         Các chữ số có nghĩa là gì

·         Trò chơi Pexeso với các chữ số

·         Ở đâu nhiều chim hơn

·         Hãy dẫn cừu

·         Hãy chia quả thông cho những chú sóc

·         Bao nhiêu chiếc xe ô tô có thể đỗ được trên bãi đỗ xe

·         Hãy sắp xếp các số theo thứ tự

·         Hãy so sánh các số

·         Chiếc ô tô thuộc về đâu

·         Hãy tìm các hình như nhau.

·         Bao nhiêu bánh xe nhỏ đang bay

 
Website: http://chaobe.com
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Phạm Đức Tuấn

Nguồn tin: Bồi dưỡng CNTT

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Trường mầm non Hòa Phú
Thôn Đông Lâm xã Hòa Phú huyện Hòa Vang TP Đà Nẵng
ĐT: 0511 3787013