Bé cùng cô làm đồ chơi

Thời gian

Xem này bé ơi!

Liên kết các website

Thế giới động vật

Kế hoạch năm học 2015-2016 độ tuổi 4-5 tuổi của tổ nhỡ

Thứ tư - 02/12/2015 02:52
Kế hoạch năm học 2015-2016 độ tuổi 4-5 tuổi của tổ nhỡ

Kế hoạch năm học 2015-2016 độ tuổi 4-5 tuổi của tổ nhỡ

Thực hiện theo thông tư 17 ban hành về giáo dục mầm non. Thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ năm học 2015-2016. Tổ Mẫu giáo nhỡ xây dựng kế hoạch năm học 2015-2016 của tổ như sau.
 TRƯỜNG MẦM NON HOÀ PHÚ                                                                             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
          TỔ MẪU GIÁO NHỎ                                                                                                          Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
                                                                                                                                                 Đông lâm ngày 20  tháng 8 năm 2015
   KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015 - 2016                   
   Độ tuổi: 4 – 5 tuổi
 
MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Giáo dục phát triển thể chất:
Dinh dưỡng sức khỏe
- Khỏe mạnh, cân nặng chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
- Biết tên một số món ăn và ích lợi của ăn uống đủ chất.
 
 
 
- Thực hiện một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt khi nhắc nhở.
 
 
 
 
 
 
- Biết tránh một số vật dụng gây nguy hiểm, nơi không an toàn.
 
- Nhận biết  một số thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp  dinh dưỡng).
Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.
Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
- Tập đánh răng, lau mặt.
Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.
Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với
sức khoẻ con người.
Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.
Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
Nhận biết một số biểu hiện khi ốm  và cách phòng tránh đơn giản.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
Vận động
- Giữ được thăng bằng khi đi trên ghế thể dục
 
 
 
- Kiểm soát được vận động khi thay đổi hướng chạy theo vật
 
- Nhanh nhẹn, khéo léo trong vận động chạy nhanh, bò theo đường dích dắc.
 
 
 
 
 
- Phối hợp tốt vận động tay, mắt trong tung, đập, ném, bắt bóng, cắt giấy theo đường thẳng, tự cái cúc, buột dây giày.
 
-  - Đi và chạy:
   Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.
   Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
 Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn.
   - Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
Chạy chậm 60-80m
   - Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.
    Bò dích dắc qua 5 điểm.
   Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m.
    Trườn theo hướng thẳng.
   Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
Trèo lên, xuống 5 nất thang
   - Tung, ném, bắt:
   Tung bóng lên cao và bắt.
   Tung bắt bóng với người đối diện.
   Đập và bắt bóng tại chỗ.
   Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
   Ném trúng đích bằng 1 tay.
Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
   Bật - nhảy:
   - Bật liên tục về phía trước.
   Bật  xa 35 - 40cm.
   Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm).
   Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
   Bật qua vật cản cao10 - 15cm.
Nhảy lò cò 3m.
2. Giáo dục phát triển nhận thức:
Khám phá khoa học
- Thích tìm hiểu khám phá đồ vật và hay đặt các câu hỏi :Tại sao ? Để làm gì?
 
Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi.
Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 -  2 dấu hiệu.
Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc. Phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu
 Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả  gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.
So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.
Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 - 2 dấu hiệu.
Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống. 
Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người
Các nguồn nước trong môi trường sống.
Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.
Một số đặc điểm, tính chất của nước.
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.
Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.
Sự khác nhau giữa ngày và đêm.
Khám phá xã hội
- Nhận biết được tên trường lớp, công việc của các cô, chú trong trường MN.
 
 
- Nhận biết được 1 số đặc điểm của bản thân và người gần gũi.
 
 
 
- Nhận 1 số công,  sản phẩm, ý nghĩa của 1 số nghề phổ biến.
- Biết tên của vài danh lam thắng cảnh của quê hương  đất nước.
 
- Tên, địa chỉ của trường lớp. Tên và công việc của cô giáo và các cô bác ở trường.
Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.
- Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường
Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.
Họ tên, công việc  của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia đình.  Địa chỉ gia đình.
Tên và đặc điểm của bạn, các hoạt động của trẻ ở trường.
Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.
- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước.
Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.
Làm quen với toán
- Đếm được trong phạm vi 10.
- Có biểu tượng về số trong phạm vi 5.
- Phân loại được đối tượng theo 2 dấu hiệu cho trước,
 
 
 
 
 
- Nhận biết được sự giống và khác nhau giữa các hình tròn, hình vuông hình tam giác qua 1 số dấu hiệu nổi bật.
 
 
- Nhận biết được phía phải , phía trái của bản thân.
- Nhận biết các buổi sáng – trưa chiều- tối.
- So sánh và sử dụng được các từ: Bằng nhau, to hơn- nhỏ hơn, cao hơn- thấp hơn, rộng hơn – hẹp hơn, nhiều hơn ít hơn.
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
- Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.
- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm
- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).
- So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.
- Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo.
- Đo dung tích bằng một đơn vị đo .
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật.
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau;   phía trên - phía dưới; phía phải -  phía trái).
- Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối.
 
- Nhận biết phân biệt to hơn – nhỏ hơn, cao hơn – thấp hơn, rộng hơn – hẹp hơn, ít hơn – nhiều hơn.
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ:
- Diễn đạt được mong muốn, nhu cầu và suy nghĩ bằng câu đơn câu ghép.
 
 
- Đọc thơ kể lại chuyện diễn cảm.
- Kể lại sự việc theo trình tự .
 
 
 
 
- Chú ý lắng nghe người khác nói.
 
- Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước.
Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu.
Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
Kể lại truyện đã được nghe.
Kể lại sự việc có nhiều tình tiết
Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.
Phát âm các tiếng có chứa các âm khó.
Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép.
Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?.
Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.
Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.
Đóng kịch.
Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)
- Nhận dạng một số chữ cái.
Tập tô, tập đồ các nét chữ.
Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:
Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.
Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
4. Giáo dục phát triển thẫm mỹ
Giáo dục âm nhạc
- Trẻ bộc lộ được cảm xúc phù hợp  trước vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng xung quanh và tác phẩm nghệ thuật.
- Thích nghe nhạc, nghe hát. Chú ý lắng nghe nhận ra giai điệu quen thuộc. Hát đúng và hát diễn cảm bài hát mà trẻ yêu thích.
- Phân biệt âm sắc của một số dụng cụ âm nhạc quen thuộc và biết sử dụng để đệm  nhịp theo bài hát, bản nhạc.
- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.
- Nghe và nhận ra các  loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).
Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.
- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu chậm.
 
Tạo hình
- Biết sử dụng các dụng cụ, vật liệu phối hợp với màu sắc và hình dạng đường nét dể tạo sản phẩm có nội dung và bố cục đơn giản.
 
- Biết thể hiện xen kẻ màu, trong trang trí đơn giản.
- Biết nhận xét và giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn.
- Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.
- Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét.
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét.
Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.
- Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.
- Đặt tên cho sản phẩm của mình
5. Giáo dục phát triển kỹ năng xã hội:
Hành vi ứng xử
-  Chơi thân thiện với bạn.
- Thể hiện quan tâm đến người khác bằng lời nói, cử chỉ, hành động.
- Thực hiện công việc được giao đến cùng.
 
- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).
- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.
 Chờ đến lượt, hợp tác.
- Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.
- Quan tâm, giúp đỡ bạn.
- Phân biệt hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.
 
Thể hiện cảm xúc với con người, sự vật, hiện tượng
- Thực hiện một số quy định trong gia đình, trường lớp mầm non, nơi công cộng.
 
- Sở thích, khả năng của bản thân.
- Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.
- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình.
- Kính yêu Bác Hồ.
- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước
Quan tâm đến môi trường
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường: Bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc con vật, cây cảnh, giữ gìn đồ dùng đồ chơi
 
- Tiết kiệm điện, nước.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.

Tác giả bài viết: Mạc Thị Chuân

Nguồn tin: Hoạt động giáo dục mầm non

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Trường mầm non Hòa Phú
Thôn Đông Lâm xã Hòa Phú huyện Hòa Vang TP Đà Nẵng
ĐT: 0511 3787013