Bé cùng cô làm đồ chơi

Thời gian

Xem này bé ơi!

Liên kết các website

Thế giới động vật

Kế hoạch năm học 2015-2016 độ tuổi 3-4 tuổi của tổ nhỡ

Thứ tư - 09/12/2015 22:59
Kế hoạch năm học 2015-2016 độ tuổi 3-4 tuổi của tổ nhỡ

Kế hoạch năm học 2015-2016 độ tuổi 3-4 tuổi của tổ nhỡ

Thực hiện theo thông tư 17 ban hành về giáo dục mầm non. Thực hiện chưng trình chăm sóc trẻ năm học 2015-2016. Tổ mẫu giáo nhỡ xây dựng kế hoạch năm học 2015-2016 độ tuổi 3-4 tuổi như sau.
     TRƯỜNG MẦM NON HOÀ PHÚ                                                                                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
               TỔ MẪU GIÁO NHỎ                                                                                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                                                                                      
                                                                                                                                                 Hoà Phú ngày 20  tháng 8 năm 2015
   
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2015 - 2016
 Độ tuổi: 3 - 4 tuổi
 
MỤC TIÊU GIÁO DỤC NỘI DUNG GIÁO DỤC
1. Giáo dục phát triển thể chất:
Dinh dưỡng sức khỏe
- Biết tên một số thực phẩm, món ăn quen thuộc và chấp nhận ăn các loại thức ăn khác nhau.
- Khỏe mạnh, cân nặng chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi
- Thực hiện được một số việc phục vụ trong sinh hoạt với sự giúp đỡ của người lớn.
 
 
 
 
 
 
- Biết tránh một số vât dụng, nơi nguy hiểm khi được nhắc nhở
- Nhận biết  một số thực phẩm và món ăn quen thuộc
Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
- Làm quen cách đánh răng, lau mặt.
Tập rửa tay bằng xà phòng.
Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người.
Nhận biết trang phục theo thời tiết.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
Vận động
- Giữ được thăng bằng khi đi trong đường hẹp.
- Kiểm soát được vận động khi thay đổi tốc độ vận động đi, chạy.
- Nhanh nhẹn khéo léo khi thực hiện vận động chạy hoặc bò trong đường hẹp.
 
 
- Có thể phối hợp tay, mắt trong tung, đập, bắt bóng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Biết sử dụng kéo hoặc cài, cởi cúc áo.
-    - Đi kiễng gót.
- Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
- Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.
 - Đi trong đường hẹp.
- Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.
- Bò chui qua cổng.
 - Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm)
- Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.
-  Ném xa bằng 1 tay.
- Ném trúng đích bằng 1 tay.
    - Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc.
    - Bật tại chỗ.
    - Bật về phía trước.
 - Bật xa 20 - 25 cm.
 - Xếp chồng các hình khối khác nhau.
 - Xé, dán giấy.
 - Sử dụng kéo, bút
 - Tô vẽ nguệch ngoạc.
 - Cài, cởi cúc.
2. Giáo dục phát triển nhận thức:
Khám phá khoa học
- Thích tìm hiểu khám phá đồ vật và hay đặt câu hỏi: Ai đấy? Cái gì đây?
.
 
 
 
 
-  Nhận biết được sự thay đổi rõ nét của sự vật hiện tượng
 
- Đặc điểm nổi bật công dụng của đồ dùng, đồ chơi
Tên, đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc.
Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc
Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây.
Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.
Cách  chăm sóc và  bảo vệ con vật, cây gần gũi.
- Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.
Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.
Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày.
Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày.
Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.
Khám phá xã hội
- Biết họ tên của bản thân, tên người thân trong gia đình, tên trường lớp mầm non
 
 
 
-  Nhận biết một số nghề phổ biến gần gũi.
- Nói được 1 vài đặt điểm nổi bật của các sự vật quen thuộc.
- Tên, tuổi, giới tính của bản thân.
- Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình. Địa chỉ gia đình., nghề nghiệp của bố mẹ.
Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.
Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường. Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi, tên trường lớp mầm non
- Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến
Cờ tổ quốc, tên di tích lịc sử, danh lam, thắng cảnh ngày lễ hội ở địa phương.
Làm quen với toán
- Đếm được trong phạm vi 5
 
 
 
 
- Nhận biết sự khác nhau về kích thướt của hai đối tượng
- Gọi đúng tên hình tròn, hình vuông, hình tam giác
 
- Nhận biết được tay phải, tay trái của bản thân
 
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng
- Nhận biết 1 và nhiều
- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.
- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.
- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.
- So sánh 2 đối tượng về kích thước
- Xếp xen kẽ.
- Nhận biết, gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế.
- Sử dụng các hình hình học để chắp ghép.
- Nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau, tay phải, tay trái của bản thân.
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ:
- Nghe hiểu lời nói trong giao tiếp.
 
 
 
 
 
 
 
- Diễn đạt nhu cầu mong muốn để người khác hiểu
- Trả lời được một số câu hỏi của người khác.
 
 
 
- Kể lại chuyện dựa trên câu hỏi.
 
 
 
 
 
 
- Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc.
- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.
- Phát âm các tiếng của tiếng Việt
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.
- Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào?
- Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
- Kể lại truyện đã được nghe có sự giúp đỡ.
- Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.
- Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên.
- Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)
- Tiếp xúc với chữ,  sách truyện
-  Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
 Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:
- Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.
- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện
4. Giáo dục phát triển thẫm mỹ
Giáo dục âm nhạc
- Trẻ bộc lộ được cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng xung quanh và các tác phẩm nghệ thụât gần gũi.
- Trẻ thích hát nghe hát, nghe nhạc.
 
- Biết hát kết hợp với vận động đơn giản: nhún nhảy, dậm chân, vỗ tay.
 
- Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.
- Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca).
Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.
- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.
Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.
Vận động theo ý thích khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc.
Tạo hình
- Biết sử dụng màu sắc và đường nét hình dạng tạo ra sản phẩm đơn giản.
 
 
- Biết giữ gìn sản phẩm
- Sử dụng một số kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giản.
Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm.
Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích
- Đặt tên cho sản phẩm của mình.
Nhận xét sản phẩm tạo hình
5. Giáo dục phát triển kỹ năng xã hội:
Hành vi ứng xử
- Chấp nhận yêu cầu và làm theo chỉ dẫn của người khác.
- Có biểu hiện quan tâm đến người thân.
 
- Cố gắn tự thực hiện một số công việc được giao
- Biết chào hỏi cảm ơn xin lỗi.
- Cảm nhận được vẻ đẹp
- Một số quy định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ).
 Chờ đến lượt.
- Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột.
Chơi hoà thuận với bạn.
- Nhận biết hành vi  “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.- Kính yêu Bác Hồ.
 
 
- Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi)
- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.
Thể hiện cảm xúc với con người, sự vật, hiện tượng
- Cảm nhận được một số trạng thái cảm xúc của người khác và có biểu lộ phù hợp - Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.
- Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động
Quan tâm đến môi trường
- Biết bỏ rác đúng nơi qui định, cất dọn đồ dùng, đồ chơi
 
Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn)
- Tiết kiệm điện, nước.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.

Tác giả bài viết: Mạc Thị Chuân

Nguồn tin: Trường MN Hòa Phú

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Trường mầm non Hòa Phú
Thôn Đông Lâm xã Hòa Phú huyện Hòa Vang TP Đà Nẵng
ĐT: 0511 3787013