Bé cùng cô làm đồ chơi

Thời gian

Xem này bé ơi!

Liên kết các website

Thế giới động vật

Kế hoạch giáo dục năm học 2015-2016 lớp mẫu giáo lớn

Thứ ba - 02/02/2016 15:23
Thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo thông tư 17 lớp mẫu giáo lớn xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2015-2016
TRƯỜNG MẦM NON HÒA PHÚ                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
LỚP MẪU GIÁO LỚN                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                                    Hòa phú, ngày 22  tháng 8 năm 2015
 
KẾ HOẠCH
                              Giáo dục năm học 2015-2016
 
- Căn cứ mục tiêu và nội dung  chương trình giáo dục mầm non đã qui định trong chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Căn cứ bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
- Căn cứ thời gian qui định trong năm học .
- Căn cứ điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực của trường Mầm Non Hòa Phú.
- Căn cứ nhu cầu và trình độ phát triển thực tế của trẻ lớp mẫu giáo lớn trường Mầm Non Hòa Phú.
Nay lớp mẫu giáo lớn Đông Lâm xây dựng kế hoạch giáo dục năm học cụ thể như sau:
Mục tiêu Nội dung
1. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
  a)Phát triển vận động
- Trẻ  biết phối hợp các động tác nhằm phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
 
-  Hô hấp:  Hít vào, thở ra.
- Tay:
Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
- Lưng, bụng, lườn:
Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.
   Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
- Chân:
Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
- Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.
- Trẻ có thể  đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m).
 
- Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc, đi trên ghế thể dục.
- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.
- Đi nối bàn chân tiến, lùi.
-  Trẻ có thể  chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây; - Chạy 18m trong khoảng 10 giây.
- Trẻ có thể  chạy liên tục 150m không hạn chế thời gian; - Chạy chậm khoảng 100-120m.
- Trẻ có thể  trèo lên, xuống thang ở độ cao 1,5 m so với mặt đất. - Trèo lên xuống 7 gióng thang.
- Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm
- Trẻ có thể  đập và bắt được bóng bằng 2 tay;
 
- Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
- Đi và đập bắt bóng.
- Trẻ có thể  ném và bắt bóng bằng hai tay từ khoảng cách xa 4 m;
 
- Tung bóng lên cao và bắt.
- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
- Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.
- Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
- Trẻ có thể  bật xa tối thiểu 50cm;
 
- Bật  xa  40 - 50cm.
- Bật liên tục vào vòng.
- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
- Trẻ có thể  nhảy xuống từ độ cao 40 cm;
 
- Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).
- Bật qua vật cản 15 - 20cm.
- Trẻ có thể  nhảy lò cò được ít nhất 5 bước liên tục, đổi chân theo yêu cầu; - Nhảy lò cò  5m.
 
- Trẻ có khả năng nhanh nhẹn, khéo léo trong chạy nhanh, bò theo đường dích dắc.
 
- Bò dích dắc qua 7 điểm.
- Bò chui  qua ống dài 1,5m  x  0,6m.
- Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.
- Trẻ có khả năng  tham gia hoạt động học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút. - Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.
- Trẻ có thể cắt lượn theo khuôn hình, tự xâu dây giày, cài, cởi phéc-mơ-tuya..
 
- Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.
- Bẻ, nắn.
- Lắp ráp.
- Xé, cắt đường vòng  cung.
- Tô, đồ theo nét.
- Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.
- Trẻ có khả năng tự mặc và cởi được áo; - Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
Khoẻ mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi. - Trẻ trai:
+ Cân nặng từ: 16.0 – 26.6kg.
+ Chiều cao từ:106.4 – 125.8cm
- Trẻ gái:     
+ Cân nặng từ: 15.0 – 26.2kg
+ Chiều cao từ 104.8 – 124.5cm
- Trẻ biết kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày; - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất
- Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
- Trẻ biết và không ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe. - Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
- Làm quen với một số thao tác đơn giản  trong chế biến một số món ăn, thức uống.
- Trẻ biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn; - Tập luyện kĩ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.
 
- Trẻ biết tự rửa mặt, chải răng hàng ngày; - Tập luyện kĩ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.
- Trẻ nhận biết hút thuốc lá là có hại và không lại gần người đang hút thuốc. - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
 
- Trẻ biết che miệng khi ho, hắt hơi, ngáp;
 
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.
- Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo gọn gàng; 
 
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người.
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
- Trẻ biết không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép; - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Trẻ có khả năng nhận ra và không chơi một số đồ vật có thể gây nguy hiểm; - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
Trẻ biết không chơi ở những nơi mất vệ sinh, nguy hiểm; - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
Trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm; - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
Trẻ biết kêu cứu và chạy khỏi nơi nguy hiểm; - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
2. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
a) Khám phá khoa học
- Trẻ biết gọi tên nhóm cây cối, con vật theo đặc điểm chung; - Đặc điểm, ích lợi và tác hại của  con vật, cây, hoa, quả.
- Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.   
- Trẻ có khả năng  nhận ra sự thay đổi trong quá trình phát triển của cây, con vật và một số hiện tượng tự nhiên; -  Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của một số loại cây, con vật.
- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.
- Trẻ biết phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng; - Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu.
- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
-  - So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.
- Trẻ biết loại được một đối tượng không cùng nhóm với các đối tượng còn lại; - Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2 - 3 dấu hiệu.
- Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và
phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu.
- Trẻ có khả năng nói được một số đặc điểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống;
- Trẻ có khả năng dự đoán một số hiện tượng tự nhiên đơn giản sắp xảy ra.
- Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa
- Trẻ yêu thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh. - Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng.
- So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống. 
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
- Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.
- Trẻ có khả năng hay đặt câu hỏi;
 
- Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.
- Các nguồn nước trong môi trường sống.
- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.
- Một số đặc điểm, tính chất của nước.
- Trẻ có khả năng giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hằng ngày; -Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.
 
b) Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
- Trẻ nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 10; - Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.
- Nhận biết các chữ số, số lượng và số thứ tự  trong phạm vi 10.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).
- Trẻ biết tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng của các nhóm; - Tách một nhóm thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.
- Gộp các nhóm đối tượng và đếm.
- Trẻ có khả năng nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc. - So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc
- Tạo ra qui tắc sắp xếp.
- Trẻ có khả năng xác định được vị trí (trong, ngoài, trên, dưới, trước, sau, phải, trái) của một vật so với một vật khác. - Xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn.
- Trẻ có khả năng chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật và khối trụ theo yêu cầu; - Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.
- Trẻ có khả năng thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình;  - Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.
- Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan.
- Trẻ biết cách đo độ dài và nói kết quả đo.    - Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.
- Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.
- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.
- Trẻ có khả năng thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau -  Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
- Trẻ có khả năng gọi tên các ngày trong tuần theo thứ tự;
- Trẻ có khả năng nói được ngày trên lốc lịch và giờ trên đồng hồ. 
- Gọi tên các thứ trong tuần.
 
- Trẻ có khả năng phân biệt được hôm qua, hôm nay, ngày mai qua các sự kiện hàng ngày; - Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.
 
  c) Khám phá xã hội
- Trẻ có thể kể được một số nghề phổ biến nơi trẻ sống - Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương
- Trẻ có thể kể được một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống; - Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình.
- Trẻ biết được một số công việc của các thành viên trong gia đình, của giáo viên và trẻ trong lớp, trường mầm non.
 
 - Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.
- Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non; công việc của các cô bác trong trường.
- Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.
- Trẻ nhận biết được vài nét đặt trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương và quê hương đất nước  - Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước.
3. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Trẻ có thể hiểu nghĩa một số từ khái quát chỉ sự vật, hiện tượng đơn giản, gần gũi; - Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa.
 
- Trẻ có thể nghe hiểu và thực hiện được các chỉ dẫn liên quan đến 2, 3 hành động; - Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp.
 
- Trẻ có thể nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ. - Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.
- Trẻ có khả năng nói rõ ràng;
 
- Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.
Trẻ có khả năng sử dụng các từ chỉ tên gọi, hành động, tính chất và từ biểu cảm trong sinh hoạt hàng ngày; - Sử dụng các từ biểu cảm, hình tượng.
 
Trẻ có khả năng sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp;
 
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.
- Đặt các câu hỏi: tại sao? như thế nào? làm bằng gì?.
- Đóng kịch.
Trẻ có khả năng  nhận ra được sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn, tức, giận, ngạc nhiên, sợ hãi - Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
- Trẻ biết chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp; - Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
- Trẻ có khả năng hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói; - Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
- Trẻ có khả năng sử dụng một số từ chào hỏi và từ lễ phép phù hợp với tình huống; - Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
- Trẻ có khả năng  điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp;
 
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
Trẻ không nói leo, không ngắt lời người khác khi trò chuyện;
 
Chú ý lắng nghe người khác nói
- Trẻ có khả năng  sử dụng lời nói để bày tỏ cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân; - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.
- Trẻ có khả năng  sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động; - Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.
-Trẻ có thể kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người khác hiểu được; - Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.
- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: tại sao? có gì giống nhau? có gì khác nhau? do đâu mà có?.
- Trẻ có thể kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo trình tự nhất định; - Kể lại sự việc theo trình tự.
 
- Trẻ có thể biết cách khởi xướng cuộc trò chuyện. - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau.
- Trẻ biết ý nghĩa một số ký hiệu, biểu tượng trong cuộc sống;
- Trẻ biết dùng các ký hiệu hoặc hình vẽ để thể hiện cảm xúc, nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân;
- Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)
Trẻ biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói; - Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.
- Trẻ có thể “Đọc” theo truyện tranh đã biết; -  - “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
- Trẻ biết kể chuyện theo tranh - Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh.
- Trẻ có thể  bắt chước hành vi viết và sao chép từ, chữ cái; - Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.
- Trẻ có khả năng “viết” tên của bản thân theo cách của mình - Tập tô, tập đồ các nét chữ.
- Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.
- Trẻ có khả năng “viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới; -  - Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.
- Trẻ có khả năng  nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. - Nhận dạng các chữ cái.
 
- Trẻ yêu thích đọc những chữ đã biết trong môi trường xung quanh; -  Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.
 
- Trẻ thể hiện sự thích thú với sách - Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.
- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:
- Trẻ có hành vi giữ gìn, bảo vệ sách. - Giữ gìn, bảo vệ sách.
- Trẻ có một số hành vi như người đọc sách; - Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
4. LĨNH VỰC TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Trẻ có khả năng nói được một số thông tin quan trọng về bản thân và gia đình; - Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.
- Trẻ có thể nói được khả năng và sở thích riêng của bản thân;  - Sở thích, khả năng của bản thân.
- Trẻ có thể nói được khả năng và sở thích của bạn bè và người thân; - Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.
 
- Trẻ có khả năng chấp nhận sự khác biệt giữa người khác với mình;   - Điểm giống và khác nhau của mình với người khác.
- Trẻ nhận ra việc làm của mình có ảnh hưởng đến người khác; - Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).
- Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).
- Trẻ có thể sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác. - Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).
 
- Trẻ có thể  chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn; - Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).
- Trẻ có thể  đề nghị sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết; - Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.
 - Trẻ có thể  đề xuất trò chơi và hoạt động thể hiện sở thích của bản thân. - Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Trẻ có thể  chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày; - Chủ động và độc lập trong một số hoạt động.
 
- Trẻ biết quan tâm đến sự công bằng trong nhóm bạn. - Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.
- Trẻ biết trao đổi ý kiến của mình với các bạn;
 
- Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Trẻ có thể mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến.
- Trẻ có thể nhận biết các trạng thái cảm xúc vui, buồn, ngạc nhiên, sợ hãi, tức giận, xấu hổ của người khác;   - Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên,  xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.
- Trẻ có thói quen chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi và xưng hô lễ phép với người lớn;
- Trẻ không nói tục, chửi bậy.
- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.
- Trẻ có thể nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường; - Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”.
 
- Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày. - Giữ gìn vệ sinh môi trường.
-Tiết kiệm điện, nước.
- Trẻ có thể chủ động giao tiếp với bạn và người lớn gần gũi; - Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Trẻ biết kiềm chế cảm xúc tiêu cực khi được an ủi, giải thích. - Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Trẻ có thể  dễ hoà đồng với bạn bè trong nhóm chơi;
- Trẻ có nhóm bạn chơi thường xuyên;
- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.
- Trẻ biết lắng nghe ý kiến của người khác;
- Trẻ biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động.
- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận.
 
- Trẻ biết thể hiện sự thân thiện, đoàn kết với bạn bè;
- Trẻ có thể  sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn;
- Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn.
-- Trẻ có khả năng  bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói, cử chỉ và nét mặt; - Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Trẻ thích chia sẻ cảm xúc, kinh nghiệm, đồ dùng, đồ chơi với những người gần gũi;  - Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.
 
- Trẻ cố gắng thực hiện công việc đến cùng; - Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).
- Trẻ có thể  thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh; - Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Trẻ có khả năng ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân; - Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.
- Trẻ có khả năng thể hiện sự an ủi và chia vui với người thân và bạn bè; - Bày tỏ tình cảm phù hợp với  trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Trẻ có khả năng thể hiện sự vui thích khi hoàn thành công việc; - Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác
- Trẻ yêu thích chăm sóc cây cối, con vật quen thuộc; - Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.
- Trẻ có khả năng  nhận biết được vài nét đặt trưng về danh lam thắng cảnh của địa phương và quê hương đất nước - Kính yêu Bác Hồ.
- Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.
5. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
- Trử biết thể hiện sự thích thú trước cái đẹp; - Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật
- Trẻ có khả năng  nhận ra giai điệu (vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc;
 
-  Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).
- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.
- Trẻ có khả năng hát đúng giai điệu bài hát trẻ em; - Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.
- Trẻ có khả năng thể hiện cảm xúc và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát hoặc bản nhạc; - Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, tiết tấu (nhanh, chậm, phối hợp).
- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.
- Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để làm một sản phẩm đơn giản; - Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.
- Trẻ biết tô màu kín, không chờm ra ngoài đường viền các hình vẽ; - Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm  theo ý thích.
- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.
- Trẻ biết phối hợp các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm  có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét và bố cục. - Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên, phế liệu để tạo ra các sản phẩm.
- Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét và bố cục.
- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm  theo ý thích.
- Trẻ có khả năng cắt theo đường viền thẳng và cong của các hình đơn giản;
- Trẻ có khả năng dán các hình vào đúng vị trí cho trước, không bị nhăn.
- Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm  theo ý thích.
 
- Trẻ có khả năng đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát;
 
- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn).
-  Đặt tên cho sản phẩm của mình.
- Trẻ có khả năng  nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình. -  Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.
 
                                         

Tác giả bài viết: Vũ Thị Hồng Hải

Nguồn tin: Trường Mầm Non Hòa Phú

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Trường mầm non Hòa Phú
Thôn Đông Lâm xã Hòa Phú huyện Hòa Vang TP Đà Nẵng
ĐT: 0511 3787013