Bé cùng cô làm đồ chơi

Thời gian

Xem này bé ơi!

Liên kết các website

Thế giới động vật

Giáo dục phát triển thể chất - Dinh dưỡng.

Thứ sáu - 09/08/2013 14:21
Giáo dục phát triển thể chất - Dinh dưỡng.

Giáo dục phát triển thể chất - Dinh dưỡng.

Nội dung giáo dục phát triển thể chất .
Nội dung giáo dục phát triển thể chất  bao gồm: phát triển vận động và giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT - DINH DƯỠNG
Nội dung giáo dục phát triển thể chất  bao gồm: phát triển vận động và giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
a)  Phát triển vận động
-        Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
-        Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động.
-        Tập các cử động bàn tay, ngón tay và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ
-        Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức
khỏe.
-        Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.
-        Giữ gìn sức khoẻ và an toàn.
Nội dung giáo dục theo độ tuổi
a) Phát triển vận động
Nội dung 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
 
1. Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
-  Hô hấp:  Hít vào, thở ra.
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.
+Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.
 
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
+ Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
- Lưng, bụng, lườn:
+Cúi về phía trước.
+Quay sang trái, sang phải.
+Nghiêng người sang trái, sang phải.
- Lưng, bụng, lườn:
+Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
+Quay sang trái, sang phải.
+Nghiêng người sang trái, sang phải.
- Lưng, bụng, lườn:
+Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao, chân bước sang phải, sang trái.
+Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.
Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái
- Chân:
+Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên; bật tại chỗ.
+Co duỗi chân.
- Chân:
+Nhún chân.
+Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
+Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.
- Chân: +Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
+Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.
2. Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động
 
- Đi và chạy:
+Đi kiễng gót.
+Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
+Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.
+Đi trong đường hẹp.
 
- Đi và chạy:
+Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.
+Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
+Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn.
+Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
+Chạy chậm 60-80m.
- Đi và chạy:
+Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.
+Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc.
+Đi nối bàn chân tiến, lùi.
+Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.
+Chạy 18m trong khoảng 10 giây.
+Chạy chậm khoảng 100-120m.
- Bò, trườn, trèo:
+Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.
+Bò chui qua cổng.
+Trườn về phía trước.
+Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm).
- Bò, trườn, trèo:
+Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.
+Bò dích dắc qua 5 điểm.
+Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m.
+Trườn theo hướng thẳng.
+Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
+Trèo lên, xuống 5 gióng thang
- Bò, trườn, trèo:
+Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.
+Bò dích dắc qua 7 điểm.
+Bò chui  qua ống dài 1,5m  x  0,6m.
+Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
+Trèo lên xuống 7 gióng thang.
 
- Tung, ném, bắt:
+Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.
+Ném xa bằng 1 tay.
+Ném trúng đích bằng 1 tay.
+Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc.
- Tung, ném, bắt:
+Tung bóng lên cao và bắt.
+Tung bắt bóng với người đối diện.
+Đập và bắt bóng tại chỗ.
+Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
+Ném trúng đích bằng 1 tay.
+Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
- Tung, ném, bắt:
+Tung bóng lên cao và bắt.
+Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
+Đi và đập bắt bóng.
+Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
+Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.
+Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
- Bật - nhảy:
+Bật tại chỗ.
+Bật về phía trước.
+Bật xa 20 - 25 cm.
+Bật liên tục về phía trước.
+Bật  xa 35 - 40cm.
+Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm).
+Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
+Bật qua vật cản cao10 - 15cm.
+Nhảy lò cò 3m.
- Bật - nhảy:
+Bật liên tục vào vòng.
+Bật  xa  40 - 50cm.
+ Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).
+Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
+Bật qua vật cản 15 - 20cm.
+Nhảy lò cò  5m.

3. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay-mắt  và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ
- Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ tay.
- Đan, tết.
- Xếp chồng các hình khối khác nhau.
- Xé, dán giấy.
- Sử dụng kéo, bút
- Tô vẽ nguệch ngoạc.
- Cài, cởi cúc.
- Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối ...
- Gập giấy.
- Lắp ghép hình.
- Xé, cắt đường thẳng.
- Tô, vẽ hình.
- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.
- Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay.
- Bẻ, nắn.
- Lắp ráp.
- Xé, cắt đường vòng  cung.
- Tô, đồ theo nét.
- Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây.
 
b) Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
 
Nội dung 3 - 4 tuổi 4 - 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ - Nhận biết  một số
thực phẩm và món ăn quen thuộc.
- Nhận biết  một số
thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp  dinh dưỡng).
- Nhận biết dạng chế
biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.
- Nhận biết, phân
loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.
- Làm quen với một
số thao tác đơn giản  trong chế biến một số món ăn, thức uống.
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và chất.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
2. Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt - Làm quen cách đánh
răng, lau mặt.
- Tập rửa tay bằng xà
phòng.
- Thể hiện bằng lời
nói về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.
- Tập đánh răng, lau
mặt.
- Rèn luyện thao tác
rửa tay bằng xà phòng.
- Đi vệ sinh đúng
nơi quy định.
- Tập luyện kĩ năng:
đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.
- Đi vệ sinh đúng
nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
3. Giữ gìn sức khoẻ và an toàn - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với
sức khoẻ con người.
- Nhận biết trang
phục theo thời tiết.
- Lựa chọn trang
phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của mặc
trang phục phù hợp với thời tiết.
- Lựa chọn và sử
dụng trang phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của mặc
trang phục phù hợp với thời tiết.
- Nhận biết một số
biểu hiện khi ốm.
- Nhận biết một số
biểu hiện khi ốm  và cách phòng tránh đơn giản.
- Nhận biết một số
biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi
không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.
 
KẾT QUẢ MONG ĐỢI
a) Phát triển vận động
Kết quả
mong đợi
3 - 4 tuổi 4- 5 tuổi 5 - 6 tuổi
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp - Thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.
 
- Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. - Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài  thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.                                    
 
2. Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động
 
2.1.  Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Đi hết đoạn đường hẹp (3m x 0,2m).
- Đi kiễng gót liên tục 3m.
2.1.  Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
- Bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
- Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.
2.1. Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
 - Đi lên, xuống trên ván dốc (dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
- Không làm rơi vật đang đội trên đầu khi đi trên ghế TD
- Đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây.
2.2. Kiểm soát được vận động:
- Đi/ chạy thay đổi tốc độ theo đúng hiệu lệnh.
- Chạy liên tục trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc) không chệch ra ngoài.
2.2. Kiểm soát được vận động:
- Đi/ chạy thay đổi  hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn  (4 – 5  vật chuẩn đặt dích dắc).
2.2. Kiểm soát được vận động:
- Đi/ chạy thay đổi hướng vận động theo đúng hiệu lệnh (đổi hướng ít nhất 3 lần).
 
2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:
- Tung bắt bóng với cô: bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 2,5 m).
- Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm).
2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:
- Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).
- Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).
- Tự đập bắt bóng dược 4-5 lần liên tiếp.
2.3 Phối hợp tay- mắt trong vận động:
- Bắt và ném bóng với người đối diện ( khoảng cách 4 m).
- Ném trúng đích đứng (xa 2 m x cao 1,5 m).
- Đi, đập và bắt được bóng nảy  4 - 5 lần liên tiếp.
  2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng. 
- Ném trúng đích ngang (xa 1,5 m).
- Bò trong đường hẹp (3 m x 0,4 m) không chệch ra ngoài.
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m
trong 10 giây.
- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
- Bò trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 18 m trong 10 giây.
Ném trúng đích đứng (cao 1,5 m, xa 2m).
- Bò vòng qua 5 - 6 điểm dích dắc, cách nhau 1,5 m theo đúng yêu cầu.
3. Thực hiện  và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt 3.1. Thực hiện được các vận động:
-  Xoay tròn cổ tay.
- Gập, đan ngón tay vào nhau.
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Cuộn - xoay tròn cổ tay
- Gập, mở, các ngón tay,
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay.
- Gập, mở lần lượt từng ngón tay
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:
- Vẽ được hình tròn theo mẫu.
- Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.
- Xếp chồng 8 - 10 khối không đổ.
- Tự cài, cởi cúc.
 
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối  hợp tay - mắt trong một số hoạt động:
- Vẽ hình người, nhà, cây.
- Cắt  thành thạo theo đường thẳng.
- Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12 khối.
- Biết tết sợi đôi.
- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày.
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt trong một số hoạt động:
- Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số.
- Cắt được theo đường viền của hình vẽ.
- Xếp chồng 12-15 khối theo mẫu.
- Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu.
- Tự cài, cởi cúc, xâu dây giày, cài quai dép, đóng mở phecmơtuya.
a)    Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
Kết quả
mong đợi
3 - 4 tuổi 4- 5 tuổi 5 - 6 tuổi
 
1. Biết  một số món ăn, thực phẩm thông thư­ờng và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
1.1. Nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc khi nhìn vật thật hoặc tranh ảnh (thịt, cá, trứng, sữa, rau...). 1. 1. Biết một số thực phẩm cùng nhóm:
- Thịt, cá, ...có nhiều chất đạm.
- Rau, quả chín có nhiều vitamin.
1.1 Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm:
- Thực phẩm giàu chất đạm: thịt, cá...
- Thực phẩm giàu vitamin và muối khoáng: rau, quả…
1.2. Biết tên một số món ăn hàng ngày: trứng rán, cá kho, canh rau… 1.2. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...
1.3. Biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau. 1.3. Biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng. 1.3. Biết: ăn nhiều loại thức ăn, ăn chín, uống  nước đun sôi để khỏe mạnh; uống nhiều nước ngọt, nước có gas, ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe.
2. Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt 2.1. Thực hiện được một số  việc  đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn:
- Rửa tay, lau mặt, súc miệng.
- Tháo tất, cởi quần, áo .....
2.1. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
- Tự  rửa tay bằng xà phòng. Tự  lau mặt, đánh răng.
- Tự  thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.
2.1. Thực hiện được một số việc đơn giản:
- Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau mặt, đánh răng.
- Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn và để vào nơi quy định.
- Đi VS đúng nơi qui địnhvà dội/ giật nước cho sạch.
2.2. Sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách. 2.2. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn. 2.2. Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo.
3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ 3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống khi được nhắc nhở:  
uống nước đã đun sôi…
 
3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
- Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
- Không uống nước lã. 
 
3.1. Có một số hành vi và thói quen tốt trong ăn uống:
- Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.
- Không đùa nghịch, không làm đổ vãi thức ăn.
- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
- Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường. 
3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ  sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- Chấp nhận: Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, giầy khi đi học.
- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.
3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- VS răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học.
- Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng nơi qui định
3.2. Có một số hành vi  và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
- Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy 
- Ra nắng đội mũ; đi tất, mặc áo ấm khi trời lạnh.
- Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc  sốt....
- Che miệng khi ho, hắt hơi.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy ra lớp.
4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh                                                                                              
 
4.1. Nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm (bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng ... ) khi được nhắc nhở. 4.1. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch 4.1. Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không  nghịch các vật  sắc, nhọn.
4.2. Biết tránh nơi nguy hiểm (hồ, ao, bể chứa nước, giếng, hố vôi …) khi được nhắc nhở. 4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước là nơi nguy hiểm, không được chơi gần. 4.2. Biết những nơi như: hồ, ao, bể chứa nước, giếng,  bụi rậm ... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.
4.3. Biết  tránh một  số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
- Không tự lấy thuốc uống.
4.3. Biết một số hành động nguy hiểm  và phòng tránh khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... 
4.3. Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh:
- Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,....
 
  - Không leo trèo  bàn ghế, lan can.
- Không nghịch các vật sắc nhọn.
- Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp.
- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ, không uống rượu,bia, cà phê không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
- Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.
- Biết không tự ý uống thuốc.
- Biết ăn thức ăn có mùi ôi; ăn lá, quả lạ  dễ bị ngộ độc; uống  rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá không tốt cho  sức khoẻ.
  4.4. Nhận ra  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
- Biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết.
4.4. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ
- Biết gọi người lớn khi gặp  trường hợp khẩn cấp: cháy, có bạn/người rơi xuống nước, ngã chảy máu ...
- Biết tránh một số trường hợp không an toàn:
+ Khi người lạ bế ẵm, cho kẹo bánh, uống nước ngọt, rủ đi chơi.
+ Ra khỏi nhà, khu vực trường, lớp khi không được phép của người lớn, cô giáo.
    - Biết được địa chỉ nơi ở, số điện thoại gia đình, người thân và khi bị lạc biết hỏi, gọi người lớn giúp đỡ
    4.5. Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn:
- Sau giờ học về nhà ngay, không tự ý đi chơi.
- Đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy.
- Không leo trèo cây, ban công, tường rào...
 


Nguồn tin: Bộ giáo dục đào tạo

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 
Trường mầm non Hòa Phú
Thôn Đông Lâm xã Hòa Phú huyện Hòa Vang TP Đà Nẵng
ĐT: 0511 3787013